biểu kiến

biểu kiến

Mặt Trăng có kích thước biểu kiến gần bằng Mặt Trời khi nhìn từ Trái Đất.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Có vẻ như, nhìn thấy được nhưng không hoàn toàn đúng với thực tế: Dùng để mô tả hiện tượng, đặc tính hoặc số liệu được quan sát, đo lường trực tiếp, nhưng có thể khác với giá trị thực hoặc bản chất thật sự do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài.
    • Thuộc về cảm nhận trực quan, bề ngoài: Chỉ những hiện ra trước mắt, có thể thấy ngay được chưa xét đến nguyên nhân hay bản chất sâu xa.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Vận tốc biểu kiến của một chiếc xe khi nhìn từ lề đường khác với vận tốc thực của . (Tốc độ có vẻ như của một chiếc xe khi nhìn từ lề đường khác với tốc độ thực của .)
    • Độ sáng biểu kiến của một ngôi sao phụ thuộc vào khoảng cách từ Trái Đất. (Độ sáng nhìn thấy được của một ngôi sao phụ thuộc vào khoảng cách từ Trái Đất.)
    • Sự chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trên bầu trời do Trái Đất tự quay. (Sự chuyển động có vẻ như của Mặt Trời trên bầu trời do Trái Đất tự quay.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kích thước biểu kiến": Kích thước của một vật thể khi nhìn từ một vị trí quan sát cụ thể, bị ảnh hưởng bởi khoảng cách góc nhìn, khác với kích thước thực.
    • Mặt Trăng kích thước biểu kiến gần bằng Mặt Trời khi nhìn từ Trái Đất, thực tế nhỏ hơn rất nhiều.
  • "Nhiệt độ biểu kiến": Nhiệt độ cảm nhận được bởi cơ thể con người, có thể khác với nhiệt độ thực tế đo được do ảnh hưởng của độ ẩm, gió.
    • Trời độ ẩm cao khiến nhiệt độ biểu kiến cảm thấy nóng hơn nhiệt độ thực trên nhiệt kế.
Biến thể từ gần giống
  • Biểu kiến quyền lực (Cụm danh từ): Sự thể hiện quyền lực ra bên ngoài, có thể nhìn thấy được.
    • Những tòa nhà chọc trời biểu kiến quyền lực kinh tế của thành phố.
  • Rõ ràng (Tính từ): Dễ nhận thấy, không mơ hồ. (Từ này nhấn mạnh tính rõ rệt, trong khi "biểu kiến" nhấn mạnh tính chất bề ngoài, có thể không trùng khớp với thực tế).
Từ đồng nghĩa
  • Bề ngoài: Thuộc về hình thức bên ngoài.
  • Hiển nhiên: Rõ ràng, dễ thấy (thường chỉ điều không cần bàn cãi).
  • Có vẻ: Tạo cảm giác, ấn tượng ban đầu (ít tính học thuật hơn).
Từ trái nghĩa
  • Thực tế: Đúng với sự thật khách quan.
  • Thực chất: Thuộc về bản chất bên trong.
  • Nội tại: Vốn bên trong, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "biểu kiến" chủ yếu được sử dụng trong các ngữ cảnh khoa học, kỹ thuật (vật , thiên văn, khí tượng) học thuật để phân biệt giữa điều quan sát được giá trị thực.
  • Trong văn nói hàng ngày, người ta thường dùng các từ như "có vẻ", "trông như", "bề ngoài" thay cho "biểu kiến".